Điều 67 Luật Doanh Nghiệp 2020: Quy Định Phê Duyệt Hợp Đồng, Giao Dịch

Trong môi trường quản trị công ty TNHH hai thành viên trở lên, việc kiểm soát các hợp đồng và giao dịch có nguy cơ tư lợi giữ vai trò sống còn đối với sự an toàn tài chính của tổ chức. Quy định tại điều 67 luật doanh nghiệp 2020 được ban hành nhằm thiết lập hành lang pháp lý bắt buộc, yêu cầu mọi hợp đồng giao dịch phải được hội đồng thành viên chấp thuận khi thực hiện với các cá nhân, tổ chức có liên quan. Nếu thiếu sự phê duyệt này, doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ giao dịch vô hiệu và phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại nặng nề cho người ký kết. Bài viết dưới đây của Meta Law sẽ phân tích chuyên sâu nội dung điều 67 luật doanh nghiệp 2020, giải mã toàn bộ quy trình phê duyệt và giải pháp phòng ngừa rủi ro cho doanh nghiệp.

Nội dung chính:

Tổng quan về Điều 67 Luật Doanh nghiệp 2020 và mục đích bảo vệ lợi ích công ty

Trong hoạt động kinh doanh thực tế, mâu thuẫn về mặt lợi ích giữa người trực tiếp điều hành doanh nghiệp và các thành viên góp vốn vốn là một rủi ro tiềm ẩn thường trực. Người quản lý công ty hoặc các thành viên nắm giữ tỷ lệ vốn lớn thường có lợi thế tiếp cận thông tin, từ đó dễ dàng thực hiện các hành vi thương lượng giao dịch mang lại lợi ích riêng cho cá nhân hoặc người thân của mình. Điều này trực tiếp gây tổn hại đến tài sản chung của doanh nghiệp và xâm phạm quyền lợi của các thành viên còn lại.

Chính vì lý do đó, quy định tại điều 67 luật doanh nghiệp 2020 được thiết kế như một bộ lọc pháp lý nghiêm ngặt nhằm kiểm soát xung đột lợi ích trong mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên. Bằng việc bắt buộc công khai thông tin và trao quyền quyết định cho cơ quan có thẩm quyền cao nhất là Hội đồng thành viên, pháp luật đảm bảo mọi giao dịch nội bộ đều được xem xét một cách khách quan, minh bạch và vì lợi ích tối cao của công ty.

Bản chất của việc kiểm soát xung đột lợi ích trong quản trị nội bộ

Sự xung đột lợi ích phát sinh khi một cá nhân giữ vị trí quản lý hoặc có ảnh hưởng chi phối trong công ty lại đồng thời là bên thụ hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp từ một hợp đồng do chính công ty đó ký kết. Nếu không có cơ chế giám sát từ luật doanh nghiệp 2020, người quản lý hoàn toàn có thể duyệt mua hàng hóa với giá cao hơn thị trường từ công ty của người thân, hoặc cho cá nhân liên quan vay tiền của công ty với lãi suất ưu đãi bất hợp lý.

Bản chất của điều 67 luật doanh nghiệp 2020 là tách bạch giữa quyền đại diện ký kết hợp đồng và quyền phê duyệt nội dung hợp đồng. Người đại diện theo pháp luật dù có thẩm quyền ký kết giấy tờ vẫn không được tự ý quyết định các giao dịch có yếu tố người thân hoặc công ty gia đình nếu chưa qua kiểm duyệt.

  • Ngăn chặn triệt để hành vi tư lợi, chiếm đoạt cơ hội kinh doanh hoặc rút ruột tài sản công ty của người quản lý.
  • Thúc đẩy tính công khai, minh bạch trong hoạt động quản trị tài chính và giao dịch thương mại nội bộ.
  • Ràng buộc trách nhiệm giải trình của Giám đốc, Tổng giám đốc và người đại diện theo pháp luật trước Hội đồng thành viên.
  • Tạo lập cơ chế giám sát chéo giữa các thành viên góp vốn trong công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Mục tiêu bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thành viên góp vốn và công ty

Không phải tất cả các thành viên góp vốn đều trực tiếp tham gia vào bộ máy điều hành hằng ngày của doanh nghiệp. Các thành viên thiểu số hoặc những nhà đầu tư tài chính thuần túy thường ở vị thế yếu thế trong việc tiếp cận thông tin giao dịch. Việc áp dụng chuẩn xác điều 67 luật doanh nghiệp 2020 chính là công cụ pháp lý bảo vệ quyền lợi cho nhóm đối tượng này.

Khi mọi hợp đồng giao dịch phải được hội đồng thành viên chấp thuận, tất cả các thành viên góp vốn đều có cơ hội được thông báo, nghiên cứu hồ sơ và phát biểu ý kiến. Quy định này bảo đảm cho tài sản của công ty không bị thất thoát bởi các giao dịch “sân sau”, đồng thời giữ vững sự cân bằng lợi ích giữa các bên tham gia góp vốn.

  • Bảo vệ các thành viên thiểu số không bị nhóm thành viên chi phối hoặc người quản lý thao túng tài sản.
  • Duy trì giá trị thực tế của phần vốn góp và cổ tức của các thành viên trong công ty.
  • Bảo vệ năng lực tài chính và uy tín thương hiệu của doanh nghiệp trước các đối tác kinh doanh bên ngoài.
  • Thiết lập chuẩn mực quản trị doanh nghiệp minh bạch theo các thông lệ pháp lý tiến bộ.

Các loại hợp đồng, giao dịch bắt buộc phải được Hội đồng thành viên chấp thuận

Không phải mọi hợp đồng do công ty ký kết đều phải đưa ra lấy ý kiến của các thành viên. Đối tượng điều chỉnh của điều 67 luật doanh nghiệp 2020 tập trung vào các hợp đồng, giao dịch được xác lập giữa công ty với các nhóm chủ thể đặc thù có khả năng chi phối hoặc có mối quan hệ thân thích với người quản lý công ty.

Nắm rõ danh sách các đối tượng này là yêu cầu bắt buộc đối với bộ phận pháp chế, thư ký công ty và người đại diện theo pháp luật nhằm tránh vô tình vi phạm các quy định cấm của luật doanh nghiệp 2020.

Danh sách người có liên quan và các chủ thể thuộc phạm vi điều chỉnh

Căn cứ theo Khoản 1 điều 67 luật doanh nghiệp 2020hợp đồng giao dịch phải được hội đồng thành viên chấp thuận khi được tiến hành giữa công ty với các chủ thể sau đây:

Thứ nhất, chính thành viên công ty, người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty. Đây là những chủ thể nắm giữ quyền sở hữu vốn và có ảnh hưởng trực tiếp đến các quyết định quản trị của doanh nghiệp.

Thứ hai, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty. Đây là những cá nhân nắm giữ quyền điều hành và trực tiếp nhân danh công ty thực hiện các giao dịch trên thị trường.

Thứ ba, người có liên quan của các cá nhân nêu trên. Phạm vi người có liên quan được xác định bao gồm: Vợ, chồng, bố đẻ, bố nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh ruột của vợ hoặc chồng, chị ruột của vợ hoặc chồng, em ruột của vợ hoặc chồng, con rể, con đẻ của anh chị em ruột.

Thứ tư, doanh nghiệp do thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật sở hữu hoặc có phần vốn góp, cổ phần sở hữu đến mức chi phối.

Thứ năm, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ; người có liên quan của các cá nhân này (áp dụng đối với mô hình công ty con trong tập đoàn).

  • Hợp đồng mua bán, trao đổi, chuyển nhượng tài sản giữa công ty với thành viên góp vốn.
  • Hợp đồng vay, cho vay, thế chấp, cầm cố tài sản giữa công ty với Giám đốc hoặc người thân của Giám đốc.
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ, tư vấn ký kết với công ty do người nhà của người đại diện theo pháp luật làm chủ.
  • Các giao dịch kinh tế phát sinh giữa công ty con và các cá nhân quản lý tại công ty mẹ.

Phân tích tình huống thực tế về giao dịch giữa công ty và người có liên quan

Để hình dung rõ hơn về cơ chế vận hành của điều 67 luật doanh nghiệp 2020, các chuyên gia pháp lý tại Meta Law đưa ra tình huống thực tế điển hình thường gặp trong quản trị doanh nghiệp:

Công ty TNHH M (gồm 3 thành viên góp vốn) có nhu cầu thuê mặt bằng kinh doanh. Ông A – Giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật của Công ty M – tiến hành khảo sát và đề xuất thuê tòa nhà thuộc sở hữu cá nhân của ông B (anh ruột ông A) với mức giá 100 triệu đồng/tháng. Dù giá thuê này hoàn toàn phù hợp với giá thị trường và địa điểm rất đắc địa, ông A vẫn không có quyền tự ý ký hợp đồng thuê nhà này.

Bởi vì ông B là anh ruột của Giám đốc, thuộc nhóm người có liên quan theo quy định tại luật doanh nghiệp 2020. Trước khi ký kết, ông A bắt buộc phải gửi thông báo và dự thảo hợp đồng đến Hội đồng thành viên Công ty M để xem xét phê duyệt. Nếu ông A tự ý ký kết hợp đồng mà không qua phê duyệt, hợp đồng thuê nhà đó sẽ bị coi là vi phạm nghiêm trọng điều 67 luật doanh nghiệp 2020.

  • Tính hợp lý về giá cả hay lợi ích kinh tế của giao dịch không thể thay thế cho thủ tục phê duyệt bắt buộc.
  • Sự đồng ý miệng của một vài thành viên không có giá trị pháp lý nếu không tổ chức họp hoặc lấy ý kiến chính thức.
  • Mọi giao dịch phát sinh với người có liên quan dù giá trị lớn hay nhỏ đều phải tuân thủ quy trình luật định, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định ngưỡng giá trị khác.

Quy trình phê duyệt hợp đồng, giao dịch theo quy định tại Điều 67 Luật Doanh nghiệp 2020

Quy trình xin phê duyệt hợp đồng theo điều 67 luật doanh nghiệp 2020 được thiết kế mạch lạc nhằm vừa đảm bảo tính chặt chẽ pháp lý, vừa không gây cản trở quá mức đến tiến độ kinh doanh của doanh nghiệp. Một quy trình chuẩn hóa gồm 3 bước cố định mà người quản trị cần nắm vững.

Việc tuân thủ đúng trình tự từng bước là căn cứ quan trọng nhất để chứng minh tính hợp pháp của giao dịch nếu xảy ra kiểm tra, thanh tra hoặc tranh chấp tài sản sau này.

Bước 1: Kê khai thông tin và gửi thông báo dự thảo hợp đồng

Người đề xuất hoặc người dự định ký kết hợp đồng thay mặt công ty có nghĩa vụ phải gửi thông báo đến các thành viên Hội đồng thành viên và Kiểm soát viên (nếu có). Nội dung thông báo phải được lập thành văn bản và cung cấp đầy đủ các thông tin cốt lõi về giao dịch dự kiến.

Các thông tin bắt buộc phải công khai bao gồm: Tên, địa chỉ, tư cách pháp lý của đối tượng giao dịch; mối quan hệ đối nhân hoặc lợi ích kinh tế giữa đối tượng đó với người quản lý/thành viên công ty; dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch (giá trị, phương thức thanh toán, thời hạn, tài sản bảo đảm).

  • Thông báo phải được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ của tất cả thành viên Hội đồng thành viên.
  • Dự thảo hợp đồng đính kèm phải thể hiện trung thực, chi tiết toàn bộ các điều khoản thương mại.
  • Người kê khai phải chịu trách nhiệm cá nhân về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã cung cấp.
  • Thời điểm gửi thông báo phải bảo đảm đủ thời gian để các thành viên nghiên cứu trước khi họp hoặc biểu quyết.

Bước 2: Tổ chức họp Hội đồng thành viên và tiến hành biểu quyết

Căn cứ theo Khoản 2 điều 67 luật doanh nghiệp 2020, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo (hoặc một thời hạn khác ngắn hơn do Điều lệ công ty quy định), Hội đồng thành viên phải tiến hành quyết định việc chấp thuận hoặc không chấp thuận hợp đồng, giao dịch.

Điểm đặc biệt quan trọng cần lưu ý trong bước này là quy tắc loại trừ quyền biểu quyết nhằm bảo đảm tính khách quan. Thành viên có lợi ích liên quan đến giao dịch (hoặc có người có liên quan tham gia giao dịch) không có quyền biểu quyết đối với hợp đồng đó. Quyết định chấp thuận chỉ được thông qua khi có sự đồng ý của đa số các thành viên còn lại không có lợi ích liên quan biểu quyết tán thành.

  • Thành viên có xung đột lợi ích bắt buộc phải tự giác né tránh, không tham gia thảo luận mang tính áp đặt và không được biểu quyết.
  • Số lượng thành viên không có lợi ích liên quan tham gia biểu quyết phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định của Điều lệ hoặc pháp luật.
  • Trường hợp Điều lệ không quy định khác, hợp đồng được chấp thuận khi có sự tán thành của đại đa số thành viên không liên quan.
  • Nếu Hội đồng thành viên không ra quyết định trong thời hạn 15 ngày, người đề xuất có quyền yêu cầu giải trình hoặc triệu tập họp bất thường.

Bước 3: Lập biên bản, ra nghị quyết và lưu trữ hồ sơ pháp lý

Sau khi kết thúc cuộc họp hoặc quá trình lấy ý kiến bằng văn bản, Hội đồng thành viên phải ban hành Nghị quyết/Quyết định về việc thông qua hoặc từ chối hợp đồng, giao dịch. Toàn bộ diễn biến cuộc họp, danh sách thành viên tham gia, kết quả kiểm phiếu và ý kiến phản biện phải được ghi chép đầy đủ vào Biên bản họp.

Nghị quyết và Biên bản họp của Hội đồng thành viên chính là “giấy thông hành” hợp pháp để người đại diện theo pháp luật tiến hành ký kết hợp đồng chính thức với đối tác. Các văn bản này phải được đính kèm vào hồ sơ lưu trữ hợp đồng của công ty.

  • Biên bản họp phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự và người ghi biên bản.
  • Nghị quyết phải thể hiện rõ mã số hợp đồng, tên đối tác, giá trị giao dịch được phê duyệt.
  • Hồ sơ phê duyệt theo điều 67 luật doanh nghiệp 2020 phải được lưu trữ vĩnh viễn tại trụ sở chính của công ty.
  • Bản sao Nghị quyết phải được gửi đến Kiểm soát viên hoặc lưu tại bộ phận kế toán để làm căn cứ hạch toán tài chính.

Hậu quả pháp lý khi vi phạm quy định tại Điều 67 Luật Doanh nghiệp 2020

Nhiều doanh nghiệp do chủ quan hoặc thiếu hiểu biết pháp luật thường bỏ qua quy trình phê duyệt nội bộ khi ký kết hợp đồng với người thân. Tuy nhiên, chế tài xử lý vi phạm tại điều 67 luật doanh nghiệp 2020 là vô cùng nghiêm khắc, có thể vô hiệu hóa toàn bộ thành quả giao dịch và đẩy người quản lý vào trách nhiệm pháp lý cá nhân nặng nề.

Việc nhận diện trước các rủi ro pháp lý giúp người điều hành doanh nghiệp cẩn trọng hơn trong từng quyết định ký kết giấy tờ thương mại.

Nguy cơ hợp đồng, giao dịch bị Tòa án tuyên bố vô hiệu

Căn cứ theo Khoản 3 điều 67 luật doanh nghiệp 2020, hợp đồng, giao dịch được ký kết không đúng quy định tại Điều này sẽ bị coi là giao dịch vô hiệu theo quyết định của Tòa án khi có yêu cầu từ thành viên công ty, Kiểm soát viên hoặc các cơ quan có thẩm quyền.

Khi hợp đồng bị Tòa án tuyên vô hiệu, các bên không làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. Các bên có nghĩa vụ khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Điều này gây xáo trộn nghiêm trọng đến chuỗi cung ứng, hoạt động sản xuất và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Hợp đồng bị vô hiệu ngay từ thời điểm ký kết, không phụ thuộc vào việc hợp đồng đã được thực hiện một phần hay toàn bộ.
  • Doanh nghiệp phải thu hồi tài sản đã chuyển nhượng hoặc hoàn trả lại tiền cho đối tác trong thời gian ngắn.
  • Các giao dịch phát sinh tiếp theo dựa trên hợp đồng vô hiệu cũng đối diện với nguy cơ bị sụp đổ dây chuyền.
  • Đối tác bên ngoài có thể chấm dứt hợp tác do lo ngại rủi ro pháp lý nội bộ của công ty.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại cá nhân của người ký kết và người có liên quan

Bên cạnh việc hợp đồng bị hủy bỏ giá trị pháp lý, luật doanh nghiệp 2020 còn áp dụng chế tài trách nhiệm tài sản trực tiếp lên cá nhân những người vi phạm. Cụ thể, người ký kết hợp đồng, thành viên có liên quan và người có liên quan tham gia giao dịch phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty.

Ngoài việc bồi thường các khoản tổn thất thực tế, những cá nhân này còn bắt buộc phải hoàn trả lại cho công ty toàn bộ khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hợp đồng vi phạm đó. Đây là biện pháp trừng phạt kinh tế triệt để nhằm tước bỏ hoàn toàn động cơ tư lợi của người quản lý.

  • Bồi thường toàn bộ thiệt hại trực tiếp và gián tiếp gây ra cho tài sản của công ty.
  • Tịch thu và hoàn trả lại toàn bộ khoản lợi bất chính thu được từ giao dịch trái phép.
  • Người đại diện theo pháp luật ký chui hợp đồng phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình.
  • Thành viên cố tình che giấu thông tin người có liên quan cũng phải chịu trách nhiệm liên đới bồi thường.

Tranh chấp nội bộ leo thang và rủi ro đình trệ hoạt động kinh doanh

Vi phạm quy định tại điều 67 luật doanh nghiệp 2020 là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các vụ kiện tụng kéo dài giữa các thành viên sáng lập trong công ty TNHH hai thành viên trở lên. Khi niềm tin quản trị bị phá vỡ, các thành viên không liên quan thường khởi kiện người điều hành ra Tòa án để yêu cầu bãi nhiệm hoặc đòi bồi thường.

Các tranh chấp này khiến bộ máy quản trị bị đóng băng, tài khoản ngân hàng có thể bị phong tỏa tạm thời và hoạt động kinh doanh cốt lõi bị đình trệ. Mâu thuẫn nội bộ kéo dài thường đẩy doanh nghiệp đến bờ vực giải thể hoặc phá sản.

  • Mất đoàn kết nội bộ, phát sinh các vụ kiện tụng kéo dài tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại.
  • Hoạt động điều hành hằng ngày bị tê liệt do các bên cản trở, phủ quyết lẫn nhau.
  • Hình ảnh thương hiệu bị tổn hại nghiêm trọng trong mắt khách hàng và các tổ chức tín dụng.
  • Doanh nghiệp bỏ lỡ các cơ hội đầu tư kinh doanh quan trọng trong thời gian giải quyết tranh chấp.

Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật và giải pháp quản trị từ Meta Law

Thực tế khảo sát doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam cho thấy, có tới hơn 70% công ty TNHH hai thành viên trở lên đang vận hành mà không hề lập Danh sách người có liên quan hoặc chưa từng tổ chức phê duyệt giao dịch nội bộ theo đúng điều 67 luật doanh nghiệp 2020. Sự bỏ ngỏ này tích tụ rủi ro pháp lý vô cùng lớn cho doanh nghiệp.

Đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp trong sự nghiệp phát triển an toàn, Meta Law cung cấp giải pháp tổng thể giúp rà soát, chuẩn hóa quy trình quản trị và triệt tiêu mọi rủi ro giao dịch xung đột.

Dấu hiệu nhận biết doanh nghiệp đang gặp rủi ro pháp lý về kiểm soát giao dịch

Doanh nghiệp của bạn hoàn toàn có thể đang nằm trong “vùng nguy hiểm” về mặt pháp lý nếu xuất hiện một trong các dấu hiệu quản trị yếu kém dưới đây. Hãy tự kiểm tra hệ thống quản trị nội bộ để kịp thời có phương án khắc phục:

Doanh nghiệp chưa từng lập và lưu trữ “Danh sách người có liên quan” của Giám đốc, người đại diện theo pháp luật và các thành viên góp vốn. Công ty ký kết các hợp đồng thuê nhà, mua thiết bị, vay tiền với người nhà của người quản lý nhưng chỉ do Giám đốc tự quyết định ký tên mà không có Biên bản họp Hội đồng thành viên.

Điều lệ công ty sao chép khuôn mẫu chung chung, không chi tiết hóa quy trình, thẩm quyền và thời hạn phê duyệt hợp đồng theo điều 67 luật doanh nghiệp 2020. Hồ sơ lưu trữ hợp đồng thiếu hụt các văn bản thông báo, nghị quyết chấp thuận của các thành viên.

  • Vùng An Toàn: Đã lập danh sách người có liên quan, có quy chế phê duyệt giao dịch nội bộ, 100% hợp đồng nội bộ có Nghị quyết Hội đồng thành viên đính kèm.
  • Vùng Rủi Ro Cao: Giám đốc tự ý ký hợp đồng với công ty gia đình, không thông báo cho các thành viên khác, Điều lệ không quy định về kiểm soát xung đột lợi ích.
  • Vùng Nguy Hiểm: Đang phát sinh mâu thuẫn giữa các thành viên góp vốn về các khoản chi tiêu, giao dịch mua bán tài sản của người điều hành.

Giải pháp xây dựng quy chế quản trị nội bộ và soát xét hợp đồng chuyên sâu

Với đội ngũ luật sư và chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp lý doanh nghiệp, Công ty Luật TNHH Meta Law mang đến các dịch vụ tư vấn quản trị chuyên sâu, bảo vệ tối đa lợi ích cho doanh nghiệp và các nhà đầu tư:

Tư vấn xây dựng và chuẩn hóa Điều lệ công ty, bổ sung các điều khoản chặt chẽ về thẩm quyền phê duyệt hợp đồng phù hợp với đặc thù kinh doanh riêng của doanh nghiệp. Lập quy chế quản trị nội bộ, thiết kế quy trình kê khai, cập nhật và quản lý Danh sách người có liên quan một cách khoa học.

Thẩm định pháp lý và soát xét toàn bộ hệ thống hợp đồng đã và đang ký kết của doanh nghiệp nhằm phát hiện các hợp đồng có nguy cơ bị giao dịch vô hiệu. Đại diện tư vấn, soạn thảo hồ sơ thông báo, biên bản họp, nghị quyết của Hội đồng thành viên phê duyệt giao dịch đúng chuẩn điều 67 luật doanh nghiệp 2020.

  • Tư vấn giải quyết các tranh chấp nội bộ phát sinh từ hợp đồng tư lợi một cách hòa giải, tối ưu chi phí.
  • Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thành viên công ty hoặc doanh nghiệp tại Tòa án khi xảy ra kiện tụng.
  • Đào tạo nhận thức pháp lý quản trị cho người đại diện theo pháp luật và ban điều hành doanh nghiệp.

Kết luận

Quy định tại điều 67 luật doanh nghiệp 2020 là chiếc “phanh pháp lý” quan trọng giúp công ty TNHH hai thành viên trở lên vận hành an toàn, minh bạch và phòng ngừa hiệu quả các nguy cơ thất thoát tài sản. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình: Thông báo công khai – Biểu quyết loại trừ xung đột – Ra nghị quyết chấp thuận không chỉ giúp hợp đồng có hiệu lực pháp lý vững chắc mà còn nâng cao uy tín quản trị của doanh nghiệp trên thị trường.

Đừng để những sai sót vô tình trong khâu duyệt ký hợp đồng biến thành những khoản bồi thường đắt giá hay các vụ kiện tụng nội bộ xới tung doanh nghiệp. Hãy chủ động rà soát hệ thống hợp đồng và thiết lập quy chế quản trị chuẩn mực ngay hôm nay cùng sự hỗ trợ của các chuyên gia pháp lý chuyên nghiệp.

Thông tin liên hệ Công ty Luật TNHH META LAW:

  • Văn phòng: Tầng 5, số 137 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội.
  • Email: tuvanmeta@gmail.com
  • Website: tuvandoanhnghiepmetalaw.vn
  • Hotline: 0869.898.809

META LAW SẴN SÀNG TƯ VẤN

Nếu bạn đang cần tư vấn pháp lý, hãy đặt câu hỏi. META LAW luôn sẵn sàng tư vấn và sẽ gọi lại cho bạn sau ít phút...

    Yêu cầu tư vấn





    Chia sẻ bài viết:  
    Đánh giá bài viết