Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về trình tự thủ tục giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp doanh nghiệp tự trong các trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo căn cứ khoản 1 Điều 207. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, việc doanh nghiệp chấm dứt sự tồn tại về mặt pháp lý có thể xảy ra theo nhiều nguyên nhân như: hết thời gian hoạt động, kinh doanh không hiệu quả… Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, chủ nợ và các chủ thể liên quan, luật Doanh nghiệp 2020 có quy định cụ thể về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp. Trong đó, Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 giữ vai trò quan trọng khi quy định chi tiết các bước thực hiện giải thể doanh nghiệp, góp phần đảm bảo trật tự pháp lý trong hoạt động kinh doanh.

Trường hợp nào doanh nghiệp bị giải thể ?

  • Căn cứ theo khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, có quy định cụ thể trường hoạt doanh nghiệp bị giải thể như sau:
  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

Nếu hết thời hạn này mà doanh nghiệp không thực hiện thủ tục gia hạn thì doanh nghiệp phải tiến hành giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

  •  Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; 

Đây là trường hợp giải thể theo ý chí của doanh nghiệp, thường xuất phát từ nhiều nguyên nhân như hoạt động kinh doanh không hiệu quả, muốn thay đổi chiến lược kinh doanh hoặc mong muốn chấm dứt hoạt động của chủ sở hữu.

  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

Điều này đã được sửa đổi như sau: Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

  •  Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.

Điều kiện giải thể doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định cụ thể về điều kiện để doanh nghiệp giải thể như sau: 

Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Đầu tiên, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Các khoản nghĩa vụ bao gồm nợ thuế, tiền lương, bảo hiểm xã hội cho người lao động, các khoản vay. Quy định này nhằm ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp lợi dụng thủ tục giải thể để trốn tránh nghĩa vụ tài sản. 

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định doanh nghiệp không được giải thể nếu đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc trọng tài. Nếu giải thể trong thời gian này sẽ gây khó khăn cho việc thi hành phán quyết hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên tranh chấp.

Có thể thấy, quy định này đảm bảo tính minh bạch trong điều kiện giải thể, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên có liên quan, góp phần bảo đảm an toàn pháp lý trong môi trường kinh doanh.

Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Cụ thể, căn cứ Điều 208 Luật Doanh nghiệp, trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp được quy định như sau:

Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:

  1. Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
  2. a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  3. b) Lý do giải thể;
  4. c) Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp;
  5. d) Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Quy định của những điểm trên nhằm xác định rõ ràng doanh nghiệp nào đang giải thể, phải nêu lý do cụ thể ( hết hạn hoạt động, chủ sở hữu quyết định giải thể, không đủ số lượng thành viên…). Về thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng cần phải nêu rõ thời hạn và cách thức thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng. Thể hiện trách nhiệm với chủ nợ. Đồng thời, phải có phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao đồng. cụ thể như về quyền lợi của người lao động khi doanh nghiệp giải thể.

  1. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng;

Điều khoản này mặc định người đại diện theo pháp luật hoặc cơ quan quản trị cao nhất phải chịu trách nhiệm trực tiếp thanh lý, trừ khi Điều lệ đã dự liệu sẵn.

  1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. → Đây là quy định quan trọng nhằm bảo đảm tính minh bạch trong quá trình giải thể và bảo vệ quyền lợi của các chủ thể có liên quan. Quy định này nhằm giúp cơ quan nhà nước, người lao động và các bên liên quan kịp thời nắm bắt thông tin về việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.

Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan. Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;

Khoản này quy định trách nhiệm tổ chức thanh lý (mặc định do ban lãnh đạo trực tiếp) và nghĩa vụ thông báo + công khai trong 7 ngày làm việc. Đặc biệt nhấn mạnh việc phải gửi phương án nợ chi tiết cho chủ nợ nếu chưa thanh toán hết.

  1. Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có);
  2. Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:
  3. a) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  4. b) Nợ thuế;
  5. c) Các khoản nợ khác;
  6. Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể doanh nghiệp và các khoản nợ, phần còn lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần;
  7. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;
  8. Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  9. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Có thể thấy, Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 có ý nghĩa quan trọng trong việc quy định trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp một cách rõ ràng và minh bạch. Trước hết, điều luật này tạo cơ sở pháp lý để doanh nghiệp chấm dứt hoạt động đúng quy định pháp luật, bảo đảm trật tự trong hoạt động kinh doanh và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp. Thông qua việc quy định cụ thể các bước như thông qua quyết định giải thể, công khai thông tin, thanh toán các khoản nợ và nộp hồ sơ giải thể, pháp luật giúp hạn chế tình trạng doanh nghiệp “biến mất” hoặc ngừng hoạt động nhưng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lý.

Bên cạnh đó, Điều 208 còn có ý nghĩa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể liên quan. Quy định về thứ tự ưu tiên thanh toán nợ giúp bảo đảm quyền lợi của người lao động, đặc biệt là các khoản tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp thôi việc. Đồng thời, việc yêu cầu doanh nghiệp công khai thông tin giải thể và xây dựng phương án xử lý nợ giúp các chủ nợ và đối tác kinh doanh có cơ sở bảo vệ quyền lợi của mình.

Ngoài ra còn một số bất cập trong quá trình áp dụng thực tế. Thứ nhất, thủ tục giải thể doanh nghiệp trên thực tế còn khá phức tạp và kéo dài, đặc biệt đối với doanh nghiệp còn tồn tại nghĩa vụ thuế hoặc các khoản nợ chưa được xử lý dứt điểm. Điều này khiến nhiều doanh nghiệp ngừng hoạt động nhưng không hoàn tất thủ tục giải thể.

Thứ hai, quy định về thời hạn và trình tự giải quyết đôi khi còn chồng chéo giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, dẫn đến việc doanh nghiệp mất nhiều thời gian hoàn thành thủ tục. Trong thực tiễn, việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế thường kéo dài hơn so với quy định.

Thứ ba, pháp luật hiện hành chưa có cơ chế xử lý thật sự hiệu quả đối với các doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp cố tình né tránh nghĩa vụ tài sản trước khi giải thể. Điều này gây khó khăn cho cơ quan quản lý nhà nước cũng như ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ nợ và người lao động.

Nhìn chung, Điều 208 Luật Doanh nghiệp 2020 có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh thủ tục giải thể doanh nghiệp và bảo đảm an toàn pháp lý trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả áp dụng trên thực tế, pháp luật cần tiếp tục hoàn thiện theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý và bổ sung cơ chế xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp cố tình trốn tránh nghĩa vụ khi giải thể.

Trong điều kiện kinh tế thị trường, việc giải thể doanh nghiệp diễn ra phổ biến đối với nhiều loại hình doanh nghiệp. Theo đó khi doanh nghiệp muốn giải thể, cần phải tìm hiểu các quy định của pháp luật về vấn đề này. Quy định về giải thể doanh nghiệp gắn liền với quá trình ra đời và phát triển của pháp luật doanh nghiệp qua các thời kỳ.

Nếu giải thể doanh nghiệp khi chưa đủ điều kiện, thì phải chịu những hậu quả pháp lý nào?

Vi phạm quy trình giải thể doanh nghiệp có thể gây ra nhiều hậu quả pháp lý và tài chính nghiêm trọng cho doanh nghiệp. Theo Điều 58 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, Doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

  • Không thực hiện thủ tục giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn
  •  Không thực hiện thủ tục giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp

Từ những quy định trên có thể thấy, việc tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn góp phần bảo đảm quyền lợi của người lao động, chủ nợ và các chủ thể liên quan. Nếu doanh nghiệp vi phạm quy trình giải thể hoặc không thực hiện thủ tục giải thể theo quy định, doanh nghiệp không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể phát sinh nhiều hậu quả pháp lý và tài chính khác. Vì vậy, các doanh nghiệp cần chủ động thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khi chấm dứt hoạt động nhằm bảo đảm tính minh bạch, hạn chế rủi ro pháp lý và duy trì trật tự trong môi trường kinh doanh.

Dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH Meta Law

Giải thể doanh nghiệp là hoạt động pháp lý phức tạp, liên quan đến nhiều thủ tục như thông qua quyết định giải thể, thanh lý tài sản, xử lý các khoản nợ, giải quyết quyền lợi của người lao động, thực hiện nghĩa vụ thuế và đăng ký chấm dứt hoạt động doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Việc thực hiện không đúng trình tự, thủ tục giải thể có thể dẫn đến nhiều rủi ro pháp lý và tài chính đáng kể cho doanh nghiệp cũng như những người quản lý có liên quan.

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực doanh nghiệp và M&A, META LAW cung cấp dịch vụ tư vấn sáp nhập công ty toàn diện, bao gồm: tư vấn đánh giá tính khả thi và rủi ro pháp lý của giao dịch sáp nhập; soạn thảo hợp đồng sáp nhập, dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập; tư vấn tuân thủ pháp luật cạnh tranh; hỗ trợ thủ tục thông báo tập trung kinh tế; đại diện thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh và xử lý các vấn đề phát sinh sau sáp nhập. Meta Law cam kết đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình sáp nhập, đảm bảo giao dịch được thực hiện đúng pháp luật, nhanh chóng và hiệu quả.

Mọi thắc mắc và yêu cầu hỗ trợ nhanh chóng, quý khách hàng xin vui lòng liên hệ trực tiếp với META LAW theo thông tin chính thức:

  • Văn phòng làm việc trực tiếp: Tầng 5, số 137 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội.
  • Hòm thư điện tử hỗ trợ: tuvanmeta@gmail.com
  • Trang thông tin chính thức: tuvandoanhnghiepmetalaw.vn
  • Đường dây nóng hỗ trợ 24/7: 0869.898.809

Bạn đọc tham khảo thêm

META LAW SẴN SÀNG TƯ VẤN

Nếu bạn đang cần tư vấn pháp lý, hãy đặt câu hỏi. META LAW luôn sẵn sàng tư vấn và sẽ gọi lại cho bạn sau ít phút...

    Yêu cầu tư vấn





    Chia sẻ bài viết:  
    Đánh giá bài viết